0-0.5mm Đen SIC 98% dùng cho gốm sứ
Giới thiệu sản phẩm
Bột cacbua silic (SiC) đen 0-0,5mm, độ tinh khiết 98% là nguyên liệu thô cao cấp được chế tạo đặc biệt cho ngành công nghiệp gốm sứ tiên tiến. Với độ tinh khiết được đảm bảo 98% SiC và sự phân bố kích thước hạt được kiểm soát từ dạng bột mịn đến 0,5mm, sản phẩm này là chất phụ gia thiết yếu để tăng cường các tính chất cơ học và nhiệt của vật liệu composite gốm và vật liệu chịu lửa hiệu suất cao.
Loại SiC đen có độ tinh khiết cao này được tổng hợp ở nhiệt độ cực cao trong lò điện trở, tạo ra các tinh thể nổi tiếng với độ cứng vượt trội (chỉ đứng sau kim cương và cacbua bo), độ dẫn nhiệt tuyệt vời và tính trơ hóa học cao. Phạm vi kích thước hạt được chỉ định đảm bảo sự sắp xếp và tích hợp tối ưu trong ma trận gốm.
PHÂN TÍCH HÓA HỌC TIÊU BIỂU [%] :
| SiC | Fe2O3 | FC |
| 98,0-99,5 | 0,05-0,10 | 0,06-0,15 |
TÍNH CHẤT VẬT LÝ
| Nhiệt độ phục vụ tối đa
(℃) |
Tỷ trọng riêng
g/ cm³ |
Điểm nóng chảy
(°C) |
Độ cứng Mohs |
| Năm 1900 | 3,90 phút | 2250 | 9.15 |
Các tính năng và ưu điểm chính của gốm sứ:
-
Tăng cường và làm cứng: Hoạt động như một pha tăng cường mạnh mẽ, làm tăng đáng kể độ bền nứt, độ cứng và khả năng chống mài mòn của vật liệu gốm, giảm thiểu tính giòn vốn có của chúng.
-
Cải thiện tính chất nhiệt: Nâng cao khả năng chống sốc nhiệt và độ dẫn nhiệt của linh kiện gốm cuối cùng, điều này rất quan trọng đối với các ứng dụng liên quan đến chu kỳ nhiệt độ nhanh.
-
Độ tinh khiết cao (98%): Giảm thiểu sự xâm nhập của các tạp chất kim loại không mong muốn (như sắt tự do, silica hoặc alumina) có thể ảnh hưởng đến quá trình thiêu kết, độ ổn định ở nhiệt độ cao hoặc các đặc tính điện của gốm.
-
Kích thước hạt được kiểm soát (0-0,5mm): Mang lại tính linh hoạt trong công thức. Các hạt mịn hơn tích hợp liền mạch để gia cường đồng đều, trong khi các hạt thô hơn có thể được sử dụng cho các mục đích cấu trúc hoặc mài mòn cụ thể trong gốm sứ.
Các ứng dụng chính trong gốm sứ:
-
Gốm cấu trúc tiên tiến: Phụ gia gia cường cho cacbua silic (SiC-SiC), alumina (Al₂O₃) và các vật liệu composite nền oxit hoặc nitrua khác được sử dụng trong các bộ phận chịu mài mòn, áo giáp và dụng cụ cắt gọt.
-
Gốm chịu nhiệt: Thành phần chính trong các vật liệu chịu nhiệt hiệu suất cao dùng cho thiết bị lò nung (tấm đỡ, tấm chắn), lớp lót lò cao và xử lý kim loại màu, mang lại khả năng chống xỉ và chống bong tróc vượt trội.
-
Gốm chức năng: Được sử dụng trong các sản phẩm gốm chuyên dụng đòi hỏi sự kết hợp giữa độ bền cơ học và khả năng quản lý nhiệt.
-
Silicon Carbide liên kết phản ứng (RBSC): Đóng vai trò là nền tảng cốt lõi trong sản xuất các linh kiện RBSC.
Được thiết kế để đáp ứng những yêu cầu khắt khe của kỹ thuật gốm sứ hiện đại, loại gốm SiC đen 98% này là sự lựa chọn đáng tin cậy cho các nhà sản xuất đang tìm cách phát triển các sản phẩm gốm sứ bền chắc hơn, chịu được va đập tốt hơn và đáng tin cậy hơn cho những môi trường công nghiệp khắc nghiệt nhất.

